Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 02/2012/NQ-HĐND Ngày ban hành: 06 tháng 08 năm 2012
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Tấn Hưng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 02/2012/NQ-HĐND

Đồng Xoài, ngày 06 tháng 8 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII – KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 117/TTr-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND-KTNS ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế – Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh.

(Có Quy định cụ thể kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Riêng phụ cấp đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban Hội đồng nhân dân xã (thí điểm) được thực hiện từ tháng 9 năm 2012.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2012.

 

 

CHỦ TỊCH


Nguyễn Tấn Hưng

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này ban hành một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh. Các chế độ về hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân không quy định trong Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Người kiêm nhiệm chức vụ ở cơ quan khác nếu kiêm nhiệm thêm chức vụ trong Hội đồng nhân dân vẫn được hưởng phụ cấp theo Quy định này.

Người kiêm nhiệm nhiều công việc trong Hội đồng nhân dân thì hưởng một mức phụ cấp cao nhất.

Điều 3. Các khoản chi thuộc Hội đồng nhân dân cấp nào thì đưa vào dự toán kinh phí hàng năm của Hội đồng nhân dân cấp đó để chi cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và quyết toán với ngân sách cùng cấp.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. PHỤ CẤP CÁC CHỨC DANH KHÔNG CHUYÊN TRÁCH

Điều 4. Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ các chức vụ Đảng, Nhà nước, đoàn thể, nếu kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Trưởng ban của Hội đồng nhân dân thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

1. Cấp tỉnh:

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,0 mức lương tối thiểu

b) Trưởng Ban Hội đồng nhân dân: 0,8 mức lương tối thiểu

2. Cấp huyện:

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,8 mức lương tối thiểu

b) Trưởng Ban Hội đồng nhân dân: 0,6 mức lương tối thiểu

3. Cấp xã:

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,6 mức lương tối thiểu

b) Trưởng Ban Hội đồng nhân dân: 0,2 mức lương tối thiểu

Điều 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm các chức vụ Phó Trưởng Ban, thành viên Ban, Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc, như sau:

1. Cấp tỉnh:

a) Phó Trưởng Ban: 0,6 mức lương tối thiểu

b) Tổ trưởng Tổ đại biểu: 0,6 mức lương tối thiểu

c) Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu: 0,4 mức lương tối thiểu

d) Thành viên Ban: 0,2 mức lương tối thiểu

2. Cấp huyện:

a) Phó Trưởng Ban: 0,4 mức lương tối thiểu

b) Tổ trưởng Tổ đại biểu: 0,4 mức lương tối thiểu

c) Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu: 0,2 mức lương tối thiểu

d) Thành viên Ban: 0,1 mức lương tối thiểu

3. Cấp xã:

a) Phó Trưởng Ban: 0,1 mức lương tối thiểu

b) Tổ trưởng Tổ đại biểu: 0,1 mức lương tối thiểu

c) Thành viên Ban: 0,05 mức lương tối thiểu

Mục 2. CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THẨM TRA, GIÁM SÁT, KHẢO SÁT

Điều 6. Đối tượng và mức chi hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát:

1. Chi soạn thảo, tiếp thu, hoàn chỉnh báo cáo: Thực hiện bằng mức chi soạn thảo báo cáo thẩm tra, dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

2. Cấp tiền lưu trú cho các thành viên tham gia theo định mức:

a) Cấp tỉnh: bằng 100% mức quy định của Bộ Tài chính

b) Cấp huyện: bằng 80% cấp tỉnh

c) Cấp xã: bằng 80% cấp huyện

3. Bồi dưỡng người chủ trì (hoặc Trưởng đoàn):

a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi

b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi

c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi

Mục 3. CHI PHỤC VỤ KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 7. Đối tượng và mức chi phục vụ kỳ họp:

1. Cấp tiền lưu trú (hỗ trợ tiền ăn) đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời:

a) Cấp tỉnh: bằng 100% mức quy định của Bộ Tài chính

b) Cấp huyện: bằng 80% cấp tỉnh

c) Cấp xã: bằng 80% cấp huyện

Nếu họp nửa ngày thì mức chi bằng 50% mức chi nói trên.

2. Chế độ bồi dưỡng phục vụ các hoạt động của kỳ họp Hội đồng nhân dân:

a) Bồi dưỡng Chủ tọa:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi

- Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi

- Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi

b) Bồi dưỡng Thư ký:

- Cấp tỉnh: 60.000 đồng/người/buổi

- Cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi

- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi

c) Xây dựng và hoàn thiện Nghị quyết của kỳ họp: Áp dụng theo quy định hiện hành tại địa phương.

d) Viết báo cáo tổng hợp các ý kiến, kiến nghị của cử tri; ý kiến thảo luận ở Tổ đại biểu (trước và trong kỳ họp); báo cáo của Ủy ban nhân dân cùng cấp trả lời ý kiến của cử tri và đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp (mỗi kỳ họp 01 báo cáo/loại):

- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo

- Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo

- Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo

đ) Soạn thảo các văn bản khác trình kỳ họp Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/văn bản

- Cấp huyện: 100.000 đồng/văn bản

- Cấp xã: 80.000 đồng/văn bản

Mục 4. CHI XÂY DỰNG PHÁP LUẬT, TIẾP XÚC CỬ TRI VÀ CÁC HỘI NGHỊ, CUỘC HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 8. Đối tượng và mức chi phục vụ các Hội nghị, cuộc họp:

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân và người được mời tham gia các hoạt động xây dựng pháp luật, tiếp xúc cử tri và hội nghị, cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được chi hỗ trợ như sau:

a) Cấp tỉnh: 60.000 đồng/người/buổi

b) Cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi

c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi

2. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp vào dự án luật, pháp lệnh; báo cáo tham luận tại các hội nghị Hội đồng nhân dân từ 2 cấp trở lên (không áp dụng đối với cấp xã). Tùy phạm vi và mức độ phức tạp, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp triệu tập quyết định mức chi cụ thể, nhưng tối đa không quá 500.000 đồng/báo cáo đối với cấp tỉnh; 300.000 đồng/báo cáo đối với cấp huyện; 200.000 đồng/báo cáo đối với cấp xã.

Mục 5. CHẾ ĐỘ CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

Điều 9. Chế độ thanh toán tiền phương tiện công tác:

Đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ Ngân sách Nhà nước khi tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân được Văn phòng phục vụ Hội đồng nhân dân thanh toán tiền xe theo giá phương tiện công cộng.

Điều 10. Chế độ chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ:

1. Hỗ trợ tiền may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân (nếu tham gia ở nhiều cấp thì hưởng ở cấp cao nhất), mức hỗ trợ như sau:

- Cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ

- Cấp huyện: 3.000.000đồng/người/nhiệm kỳ

- Cấp xã: 2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ

2. Hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 200.000 đồng/đại biểu/tháng; đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện 150.000 đồng/đại biểu/tháng; đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã 80.000 đồng/đại biểu/tháng để truy cập thông tin, tài liệu phục vụ hoạt động.

3. Hỗ trợ mỗi đơn vị hành chính cấp xã 5.000.000 đồng/năm để phục vụ công tác tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể quyết định việc thuê tư vấn về kỹ thuật, chuyên môn để tham gia thẩm tra, giám sát những vấn đề thuộc thẩm quyền khi thấy cần thiết. Mức thuê không quá 2.000.000 đồng/01 lần đến xong việc.

Điều 11. Chế độ chi cho phóng viên Báo, Đài, cán bộ công chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân:

1. Phóng viên Báo, Đài và cán bộ công chức là thành viên tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân nói ở các Mục 2, Mục 3 và Mục 4 trên đây được hưởng chế độ như đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Cán bộ công chức thực hiện các công việc có liên quan đến phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân nói ở Mục 2, Mục 3 và Mục 4 trên đây được hưởng chế độ bằng 50% mức của đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 12. Mức chi cho những nội dung khác không có trong Nghị quyết này do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định theo thẩm quyền và không được vượt mức chi tiêu tài chính hiện hành quy định của nhà nước.

Tin liên quan:

  1. Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về Quy định chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh Bình Phước
  2. Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND thông qua Quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
  3. Quyết định 16/2008/QĐ-UBND quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
  4. Quyết định 74/2001/QĐ-UB ban hành Quy định thủ tục về giấy phép hoạt động khoáng sản để áp dụng thống nhất trong phạm vi tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
  5. Quyết định 20/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động phối hợp liên ngành về giải quyết tranh chấp lao động tập thể và đình công không theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành